lẫn cẫn

Học thuật
Thân thiện
lẫn cẫn

Ông cụ đã già nên hơi lẫn cẫn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Chỉ trạng thái suy giảm trí nhớ nhận thức, thường gặpngười cao tuổi: "lẫn cẫn" mô tả tình trạng một người (thường người già) trở nên hay quên, đầu óc không còn minh mẫn, thiếu tỉnh táo có thể nhầm lẫn trong suy nghĩ hành động.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Cụ ông 90 tuổi đã bắt đầu lẫn cẫn, thường quên tên con cháu.
    • tôi tuy già nhưng vẫn còn minh mẫn, chưa hề lẫn cẫn.
    • Sau cơn bệnh nặng, ông ấy trở nên lẫn cẫn hơn trước rất nhiều.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lẫn cẫn lẩm cẩm": Cụm từ nhấn mạnh hơn trạng thái già nua, đầu óc không còn tinh tường, thường đi kèm với những hành động hoặc lời nói có vẻ ngớ ngẩn.
    • Người già đôi khi lẫn cẫn lẩm cẩm, con cháu cần kiên nhẫn chăm sóc.
Biến thể từ gần giống
  • Lẫn (động từ/tính từ): Chỉ trạng thái quên, nhầm lẫn, hoặc trộn lẫn vào nhau. Nghĩa hẹp hơn "lẫn cẫn".
    • cụ hay lẫn, vừa nói chuyện này đã quên chuyện kia.
  • Lẩm cẩm (tính từ): Chỉ trạng thái đầu óc không còn minh mẫn, hay nói những điều không đúng hoặc không phù hợp. Gần nghĩa với "lẫn cẫn" thường dùng kết hợp.
  • Đãng trí (tính từ): Chỉ tính hay quên, có thể gặpmọi lứa tuổi, mức độ nhẹ hơn "lẫn cẫn".
Từ đồng nghĩa
  • lẫn: Chỉ trạng thái tinh thần mơ hồ, không tỉnh táo, hay nhầm lẫn.
  • Gần đất xa trời (thành ngữ): Chỉ tuổi già, sức yếu, gần với cái chết, có thể bao hàm ý lẫn cẫn.
Từ trái nghĩa
  • Minh mẫn: Đầu óc sáng suốt, tỉnh táo, suy nghĩ phán đoán rõ ràng.
  • Tinh tường: Sáng suốt, nhìn nhận hiểu biết sâu sắc, tinh vi.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "lẫn cẫn" mang sắc thái thông tục, dân dã, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày hơn trong văn bản trang trọng.
  • Từ này chủ yếu dùng để miêu tả người già, thể hiện sự suy giảm do tuổi tác, thường đi kèm với thái độ thông cảm, xót thương. Cần tránh dùng với thái độ chế giễu, khinh miệt.
lẫn cẫn

Ông cụ đã già nên hơi lẫn cẫn.

  1. Nói người già hay lẫn: Già nua lẫn cẫn.

Từ chứa "lẫn cẫn"